Gỗ Veneer

Gỗ Veneer là loại gỗ được rất nhiều khách hàng lựa chọn. Bởi loại gỗ này có màu sắc vân gỗ không khác gì gỗ tự nhiên? Vậy Veneer có những đặc trưng gì? giá ván Veneer hiện nay là bao nhiêu?

Cùng Tranimexco tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.

Ván veneer là gì?

Nhiều người rất quan tâm gỗ Veneer là gì? Ván Veneer là gỗ làm từ cây gỗ tự nhiên được lạng mỏng dày chỉ 1 rem. Loại dày nhất chỉ khoảng 2 ly, mỏng chưa đến 1 mm. Veneer có bề mặt không khác gì gỗ tự nhiên. Do được lạng từ gỗ tự nhiên.

Ván veneer là gì?
Ván veneer là gì?

Ưu – nhược điểm của gỗ veneer

Bất kỳ loại vật liệu nào trên thị trường cũng đều có những ưu nhược điểm. Và gỗ veneer cũng thế, cụ thể là:

Ưu điểm

  • Ván Veneer khắc phục được nhược điểm gỗ tự nhiên chống cong vênh, mối mọt. Đặc biệt khi làm gỗ này bạn có thể chọn loại gỗ tự nhiên đảm bảo gỗ có bề mặt sáng hơn.
  • Loại gỗ này có tính linh hoạt cao. Khi sản xuất sản phẩm, nghệ nhân ghép gỗ theo kiểu trang trí thành vân chéo, vân ngang, vân dọc, đảo vân hoặc thậm chí là đi chạy chỉ chìm… Mang lại nét đẹp độc đáo cho sản phẩm nội thất gỗ hiện đại.
  • Ván veneer có giá rẻ hơn gỗ tự nhiên
  • Việc sử dụng Ván veneer hạn chế khai thác gỗ trong tự nhiên
  • Gỗ veneer giữ nguyên nét đẹp của gỗ tự nhiên làm ra nó.
Ưu – nhược điểm của gỗ veneer
Ưu – nhược điểm của gỗ veneer

Nhược điểm

  • Chỉ có bề mặt là gỗ tự nhiên, phần cốt là gỗ công nghiệp gỗ này không chịu được nước.
  • Gỗ veneer dễ hư hỏng, rạn nứt nếu di chuyển nhiều.

Quy trình sản xuất Ván veneer

Hiện tại nhu cầu sản xuất sản phẩm từ Ván veneer rất cao cho nên đã có rất nhiều cơ sở sản xuất ra loại nguyên liệu này xuất hiện. Ở mỗi nơi sẽ có quy trình khác nhau tuy nhiên đều mang những điểm chung như sau:

Bước 1: Bóc khối phần tư

Các loại gỗ tự nhiên sau khi chặt sẽ loại bỏ cành, vỏ… Sau đó được đưa vào luộc, ngâm, tẩm đây là những công đoạn xử lý để loại bỏ nhựa, tăng độ bền, dễ gia công và sử dụng.

Bước 1: Bóc khối phần tư
Bước 1: Bóc khối phần tư

Bước 2: Bóc Lệch tâm

Sử dụng các loại máy để lạng mỏng gỗ ra. Thường là những loại máy có lưỡi tiêu chuẩn dày 3 ly.

Những loại máy này có thể đảm bảo việc sau khi làm ra gỗ veneer sẽ vẫn giữ được vân gỗ, giữ được màu sắc, độ bền, đồng thời dễ dàng thi công và không bị rách.

Bước 2: Bóc Lệch tâm

Bước 3: Bóc tròn

Sau khi lạng thành những sản phẩm nội thất gỗ như ý thì xếp chồng lên nhau và cho vào máy sấy công nghiệp để sấy. Thao tác này sẽ giúp gỗ không bị cong, vênh, giòn, giảm chất lượng hơn là phơi nắng như cách làm thủ công.

Bước 3: Bóc tròn

Bước 4: Kéo và dán vào các cốt gỗ công nghiệp

Sau khi sấy thì những loại gỗ này sẽ được máy lăn kéo và dán vào các cốt gỗ công nghiệp như MDF, HDF,MDF… tùy vào mục đích sử dụng.

Bước 4: Kéo và dán vào các cốt gỗ công nghiệp

Bước 5: Đưa vào máy ép nhiệt

Sau khi công đoạn dán hoàn tất thì những tấm gỗ này sẽ được đưa vào máy ép nhiệt. Nó sẽ được ép khoảng 5 phút với nhiệt độ 60 độ.

Bước 5: Đưa vào máy ép nhiệt

Bước 6: Đưa vào máy chà, nhám để đánh bóng

Đây là bước để hoàn thiện để gỗ đạt được độ thẩm mỹ cao. Đó là tấm gỗ sẽ được đưa vào máy chà, nhám để đánh bóng, làm tinh bề mặt và các góc cạnh.

Bước 6: Đưa vào máy chà, nhám để đánh bóng

Bước 7: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Kiểm tra chất lượng gỗ, lưu kho hoặc phân phối ra thị trường.

Bước 7: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

So sánh gỗ veneer và gỗ tự nhiên

Dưới đây là một số điểm giống và khác nhau giữa gỗ Veneer và gỗ tự nhiên bạn có thể tham khảo qua:

So sánh Ván veneer và gỗ tự nhiên

1. Gỗ tự nhiên:

Đây là loại gỗ thịt được xe trực tiếp từ cây, sau đó tẩm sấy và tạo thành sản phẩm theo nhu cầu sử dụng.

Ưu điểm gỗ tự nhiên là chắc chắn, bền và đẹp. Tuy nhiên nhược điểm là giá cả rất cao, hay cong vênh, mối mọt, nứt toác nếu không qua quy trình ngâm tẩm sấy tốt.

Tiếp nữa là nguồn gỗ ngày càng khan hiếm việc dùng gỗ tự nhiên nhiều hủy hoại môi trường sinh thái gia tăng nhiệt độ của trái đất.

Gỗ tự nhiên:

2. Gỗ Veneer:

Nói nôm na cho mọi người dễ hiểu, Ván veneer chính là gỗ tự nhiên. Tuy nhiên được lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên, gỗ veneer chỉ dày từ 1Rem cho đến 2ly là nhiều. Một cây gỗ tự nhiên nếu lạng mỏng ra thì được rất nhiều Ván veneer.

Gỗ Veneer

Nếu cây gỗ dày 300mm và rộng 200mm dài 2500mm thì sẽ lạng ra khoảng 1500 – 3000m2 Ván veneer, tùy từng loại hao hụt. Sau khi được lạng, gỗ veneer được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như gỗ MDF, gỗ Ván dán, gỗ figer, gỗ ván dăm.

Gỗ Veneer

Để làm ra các sản phẩm nội thất. Do lạng từ cây gỗ tự nhiên nên bề mặt Ván veneer không khác gì gỗ tự nhiên cả.

Bảng giá gỗ Veneer các loại mới nhất 2021

Hiện nay trên thị trường giá Ván veneer rất phong phú. Tùy theo loại gỗ tự nhiên làm ra chúng, tùy vào độ dày, kích thước mà nó có giá bán khác nhau.

Chẳng hạn như gỗ Veneer sồi sọc hồng (Trung Quốc) với kích thước 1220x2440mm có giá bán lẻ khoảng 130.000 đồng giá.

Giá thành của Ván veneer

Gỗ veneer óc chó dao động từ 86.000 đồng ( 640 x 2500 mm) đến 805.000 đồng (óc chó xanh 5 rem phủ 2 mặt – MDF 17mm).

Giá thành của Ván veneer

Gỗ veneer xoan đào lại có giá 115.000 đồng với kích thước 640 x 2500 mm và khoảng 900.000 đồng với ván phủ 2 mặt ( 5 rem – MDF 17mm).

Giá thành của Ván veneer

Do đó, khi muốn sản xuất sản phẩm từ loại gỗ này thì bạn nên chọn những nhà cung cấp uy tín và tiến hành so sánh giá để tìm ra cơ sở có giá thành hợp lý nhất.

Bảng màu Gỗ Veneer các loại

Quý khách hàng đang băn khoăn lựa chọn bảng màu Ván Veneer, có thể tham khảo bảng màu mẫu từ công ty chúng tôi để có thể lựa chọn được cho mình những loại veneer tốt nhất để phục vụ cho công trình của quý khách :

Bảng màu Ván Veneer các loại

Các loại gỗ veneer phổ biến hiện nay

Dưới đây là một số loại Ván Veneer được nhiều khách hàng lựa chọn nhất hiện nay.

1. Veneer óc chó tự nhiên

Như định nghĩa bên trên, Veneer óc chó tự nhiên được lạng từ cây gỗ óc chó, các lạng gỗ được may lại với nhau để thành 1 tấm to và dán lên cốt gỗ

Veneer óc chó tự nhiên cho vẻ đẹp giống hệt với gỗ óc chó thật. Giá gỗ veneer tự nhiên cao hơn veneer nhân tạo

2. Veneer kỹ thuật (nhân tạo)

Thực ra chính là gỗ tự nhiên nhưng được lạng nhỏ thành sợi, vân và màu được máy tính phối ghép, sau đó dán những lớp Ván lạng này lên bề mặt các sản phẩm cốt gỗ công nghiệp

3. Gỗ Veneer Óc Chó

Gỗ Óc Chó là loại gỗ cực tốt và hiếm, chủ yếu được nhập khẩu từ Bắc Mỹ về, và nếu làm nội thất hoàn toàn bằng gỗ Óc Chó tự nhiên, thì giá thành khá đắt đỏ và tốn kém.

Ván Veneer óc chó hiện nay đang là loại gỗ được sử dụng rất nhiều trong thiết kế và thi công nội thất ở các văn phòng, showroom và nhà ở. Chi phí chỉ bằng 1/4 so với giá gỗ tự nhiên

4. Gỗ Veneer Sồi

Cũng giống như  Veneer Óc chó, Ván Veneer Sồi được tạo ra từ chính cây gỗ sồi tự nhiên, được Hoàng Bách nhập khẩu trực tiếp về và lạng mỏng ra thành các tấm veneer sồi có độ dày từ 1rem đến 3 ly là dày nhất.

5. Ván Veneer Ash (Tần bì)

Cùng với Veneer sồi và Veneer Óc chó, thì Veneer Ash cũng là một trong 3 loại gỗ veneer phổ biến nhất trên thị trường. Veneer ash hay còn gọi là veneer tần bì.

Gỗ veneer ash cũng được chúng tôi gia công bằng cách lạng mỏng từ gỗ tự nhiên và dán vào gỗ , ván công nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *